Thang máy lồng kính

Thang máy lồng kính (còn gọi là thang máy quan sát) là dòng thang máy thiết kế đặc biệt với cabin sử dụng kính cường lực trong suốt, mang lại tầm nhìn rộng và cảm giác không gian mở. Trước đây, loại thang này thường xuất hiện tại các tòa nhà cao tầng, trung tâm thương mại hoặc các công trình có vị trí ngắm cảnh đẹp.

Những năm gần đây, thang máy lồng kính ngày càng được nhiều gia đình lựa chọn lắp đặt cho nhà ở riêng. Với phong cách hiện đại, tinh tế và sang trọng, dòng thang máy này không chỉ đáp ứng nhu cầu di chuyển mà còn trở thành điểm nhấn kiến trúc, góp phần nâng tầm giá trị và thẩm mỹ cho toàn bộ công trình.

Thang máy lồng kính (hay còn gọi là thang máy quan sát) trước đây thường được lắp đặt tại các tòa cao ốc, trung tâm thương mại hoặc các công trình có tầm nhìn đẹp. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, nhiều gia đình đã lựa chọn dòng thang máy buồng kính để nâng tầm không gian sống, tạo điểm nhấn kiến trúc và tận dụng ánh sáng tự nhiên.

Với thiết kế hiện đại, sử dụng kính cường lực kết hợp inox sọc nhuyễn ở đầu và đáy cabin, thang máy lồng kính mang đến vẻ đẹp tinh tế, sang trọng và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn cao.

Thang máy quan sát thường lắp ở vị trí nào?

Mục đích chính của thang máy vách kính là lấy sáng và mở rộng tầm nhìn. Vì vậy, thiết bị này thường được lắp đặt tại:

Lắp đặt bên ngoài nhà

Đây là vị trí lý tưởng giúp gia chủ vừa di chuyển vừa có thể quan sát cảnh quan xung quanh. Hố thang thường có một hoặc hai mặt giáp tường, các mặt còn lại sử dụng kính cường lực để đảm bảo tầm nhìn và tính thẩm mỹ. Khi thi công cần chú trọng yếu tố an ninh và độ chắc chắn của hệ khung.

Lắp giữa cầu thang bộ

Khi bố trí thang máy tại giếng trời giữa cầu thang bộ, việc sử dụng vách kính sẽ giúp không gian không bị tối và giữ được sự thông thoáng cho ngôi nhà.

Ưu điểm của thang máy lồng kính

Tận dụng ánh sáng tự nhiên
Giúp không gian sáng hơn, đặc biệt vào ban ngày có thể hạn chế sử dụng điện chiếu sáng.

Tăng tính thẩm mỹ và đồng bộ kiến trúc
Phù hợp với những ngôi nhà thiết kế hiện đại, nhiều chi tiết kính và không gian mở.

Tạo cảm giác an tâm
Cabin kính giúp người sử dụng không cảm thấy bí bách, đặc biệt với người sợ không gian kín.

Hỗ trợ quan sát và cứu hộ
Kết cấu trong suốt giúp camera an ninh và đội kỹ thuật dễ dàng theo dõi hoạt động. Trong trường hợp sự cố, việc hỗ trợ cứu hộ cũng thuận tiện hơn.

Tiết kiệm điện năng
Khả năng lấy sáng tốt giúp giảm chi phí điện hàng tháng.

Nhược điểm của thang máy lồng kính

  • Khi nhìn xuyên qua vách kính có thể thấy hệ thống ray, cáp tải bên trong, ảnh hưởng phần nào đến thẩm mỹ.

  • Không phù hợp với người sợ độ cao.

  • Chi phí thi công khung thép và ốp kính cao hơn phương án xây tường truyền thống.

  • Cần vệ sinh kính định kỳ để giữ được độ trong suốt và thẩm mỹ.

Thang máy lồng kính – Xu hướng mới của nhà hiện đại

Nhờ sự phát triển của công nghệ kính cường lực, các mặt kính hiện nay có khả năng chịu lực, chịu nhiệt, cách âm và chống tia UV tốt. Việc thay thế những bức tường kín bằng vách kính giúp ngôi nhà trở nên rộng mở, thanh thoát và tạo góc nhìn 360° ấn tượng.

Kích thước thang máy vách kính

Tương tự thang máy gia đình, kích thước thang lồng kính phụ thuộc vào tải trọng và nhu cầu sử dụng. Điểm khác biệt chủ yếu nằm ở vật liệu vách cabin.

Thông thường sử dụng kính cường lực dày 8mm – 10mm kết hợp viền inox sọc nhuyễn. Các kích thước có thể thiết kế linh hoạt theo diện tích thực tế của công trình.

Giá thang máy lồng kính

Chi phí thang máy quan sát phụ thuộc vào:

  • Tải trọng

  • Số điểm dừng

  • Kiểu cabin (vuông, tròn, bán nguyệt)

  • Vật liệu hoàn thiện

Thang lồng kính tròn hoặc bán nguyệt thường phải nhập khẩu nguyên bộ nên giá cao hơn khoảng 90 – 120 triệu so với cabin tiêu chuẩn.

Trong khi đó, thang máy vách kính vuông sử dụng kính cường lực kết hợp inox có thể sản xuất trong nước, chi phí chỉ cao hơn khoảng 30 – 50 triệu so với thang tiêu chuẩn.

Hệ thống an toàn trang bị

Thang máy lồng kính vẫn được tích hợp đầy đủ các tính năng an toàn như:

  • Bộ giới hạn tốc độ

  • Hệ thống thắng cơ

  • Cảnh báo quá tải

  • Chuông cứu hộ và intercom

  • Khóa an toàn cửa tầng

  • Hệ thống bảo vệ quá dòng

  • Bộ cứu hộ tự động khi mất điện

Lưu ý khi lựa chọn thang máy lồng kính

Hố thang thường được thi công bằng khung thép hoặc bê tông cốt thép kết hợp vách kính cường lực. Chủ đầu tư có thể lựa chọn:

  • Kết cấu khung thép ốp kính toàn bộ

  • Kết cấu bê tông kết hợp kính 3 mặt

Cabin thường sử dụng inox sọc nhuyễn kết hợp kính cường lực để đảm bảo vừa chắc chắn vừa thẩm mỹ.

Tương tự thang máy gia đình có phòng máy, thang lồng kính quan sát có phòng máy là thang có phòng máy riêng để chứa tủ điện và máy kéo.  Phòng máy thông thường sẽ có kích thước: 1500 x 1.500 x 1.900 (đơn vị mm).rộng x dài x cao.

 Loại thang  Thang máy gia đình
 Mitshubishi, Nippon (Nhật Bản), Wurttemberg
 Tải trọng  220 kg

(2 người)

350 kg

(4 người)

450kg

(6 người)

750 kg

(10 người)

 Công suất (KW/h)  2.5 3.0 3.3 5.5
 Kích thước Cabin (mm)

(Dài x Rộng x cao)

 800 x 800 x2300 1000 x 1200 x 2300
 Kích thước hố thang (mm)  1300 x 1300 1450 x 1600 1650 x 1650
 Chiều sâu hố PIT (mm)  1000 1000 1500
 Chiều cao tầng trên cùng(mm)  4000 4400 4400
 Của mở  2 cánh mở về 1 phía (2S), hoặc 2 cánh mở về 2 phía(C0)
 Kích thước cửa (mm)  600 x 2100, hoặc 700 x 2100, hoặc 800 x 2100
 Số điểm dừng tối đa  10 điểm dừng
 Tốc độ tối đa  60m/phút 90 m/phút
 Nguồn điện  Động cơ  1 pha 220V/50 Hz, hoặc 3 pha 380V/50Hz
 Đèn + thông gió  1 pha 220V/50 Hz

Thang máy lồng kính quan sát có phòng máy sẽ dễ dàng trong công việc bảo trì, tiết kiệm được chi phí ban đầu do động cơ có phòng máy thường rẻ hơn động cơ có hộp số. Tuy nhiên điểm trừ của loại thang này là phải có nơi để đặt phòng máy, sẽ khó hơn với các công trình hạn chế chiều cao.

Thang máy lồng kính quan sát không phòng máy: là loại thang máy mà máy kéo được đặt trong giếng thang, tủ điện được bố trí ở cửa tầng trên cùng, do đó, không cần phòng để đặt máy kéo và tủ điện. Thang máy loại này giúp tiếp kiệm được rất nhiều chi phí xây phòng máy và diện tích sử dụng.

 Loại thang  Thang máy gia đình
 Mitshubishi, Nippon (Nhật Bản), Wurttemberg
 Tải trọng  220 kg

(2 người)

350 kg

(4 người)

450kg

(6 người)

750 kg

(10 người)

 Công suất (KW/h)  2.5 3.0 3.3 5.5
 Kích thước Cabin (mm)

(Dài x Rộng x cao)

 800 x 800 x2300 1000 x 1200 x 2300
 Kích thước hố thang (mm)  1300 x 1300 1450 x 1600 1650 x 1650
 Chiều sâu hố PIT (mm)  1000 1000 1500
 Chiều cao tầng trên cùng(mm)  4000 4400 4400
 Của mở  2 cánh mở về 1 phía (2S), hoặc 2 cánh mở về 2 phía(C0)
 Kích thước cửa (mm)  600 x 2100, hoặc 700 x 2100, hoặc 800 x 2100
 Số điểm dừng tối đa  10 điểm dừng
 Tốc độ tối đa  60m/phút 90 m/phút
 Nguồn điện  Động cơ  1 pha 220V/50 Hz, hoặc 3 pha 380V/50Hz
 Đèn + thông gió  1 pha 220V/50 Hz

Tương tự thang máy gia đình không phòng máy, thang lồng kính quan sát gia đình không phòng máy sẽ tốn chi phí đầu tư ban đầu hơn do động cơ không hộp số thường sẽ đắt hơn động cơ có hộp số. Tuy nhiên thang máy không phòng máy phù hợp với những công trình bị giới hạn chiều cao.